Rau an toàn Quảng Yên

 

RAU AN TOÀN QUẢNG YÊN MANG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN

 I.Giới thiệu chung

Quảng Yên là vùng trồng rau truyền thống lớn nhất của tỉnh Quảng Ninh. Những phường, xã trồng rau tại Quảng Yên có ưu thế về điều kiện tự nhiên, đất đai, nguồn nước tưới ổn định từ hồ Yên Lập. Với nguồn nhân lực dồi dào, giàu kinh nghiệm trong nghề trồng rau đã mang lại thu nhập đáng kể cho người nông dân nơi đây.

Diện tích sản xuất rau của thị xã tăng đều qua các năm từ 2.135 ha năm 2005 lên đến 3.701 ha năm 2013. Sản lượng rau toàn thị xã Quảng Yên mỗi năm ước đạt 15.000 tấn, thu nhập bình quân 81 triệu đồng/ha.

Thị trường tiêu thụ rau của thị xã Quảng Yên chủ yếu trong nội tỉnh (Hạ Long, Uông Bí, Cẩm phả, Móng Cái, Cửa Ông…). Một số ít được tiêu thụ ở thị trường ngoài tỉnh như Hà Nội, Hải Phòng.

Tuy vậy sản xuất và tiêu thụ Rau an toàn Quảng Yên còn có những hạn chế sau

– Thu nhập của người sản xuất chưa cao, không ổn định;

– Chất lượng rau được sản xuất tại đây chưa cao, không đồng đều về sản phẩm;

– Rau chất lượng cao phục vụ nhu cầu tại đây đang phải nhập từ những tỉnh khác như Hải Dương, Hưng Yên…

– Phần lớn rau được tiêu thụ qua các kênh truyền thống, giá cả bấp bênh, thiếu các hệ thống để nhận biết sản phẩm, chưa có sự kiểm soát về chất lượng;

Một trong những lý do hạn chế trên đây là Rau an toàn Quảng Yên chưa có thương hiệu. Rau an toàn Quảng Yên rất cần có thương hiệu. Chính vì vậy:

Trong khuôn khổ chương trình xây dựng thương hiệu sản phẩm nông sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015, ngày 22 tháng 8 năm 2012, UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành quyết định số 2086/QĐ-UBND về việc phê duyệt dự án “Tạo lập, quản lý và phát triển Nhãn hiệu Chứng nhận “Rau an toàn Quảng Yên” cho sản phẩm rau của thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh”. Theo quyết định này, cơ quan chủ quản dự án là Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh. Trên cơ sở đó, ngày 24 tháng 8 năm 2012, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh đã ký Hợp đồng số 17 /HĐ – CT273/2012 giao cho Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hệ thống Nông nghiệp chủ trì thực hiện dự án.

II.Vài nét về vùng Rau an toàn Quảng Yên

2.1. Khí hậu

Quảng Yên  nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với đặc trưng vùng ven biển miền Bắc là nóng ẩm và mưa nhiều vào mùa hè và hanh khô vào mùa đông. Sự thay đổi nhiệt độ giữa các tháng trong năm khá lớn, nhiệt độ trung bình hàng năm 23 – 240C, số giờ nắng trung bình 1700-1800h/năm. Thời tiết phân hoá theo hai mùa rõ rệt: Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 10, thời tiết nắng nóng, nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 trung bình 28-290C, cao nhất có thể lên đến 380C, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1, tháng 12 có thể xuống tới 50C.

Lượng mưa trung bình hàng năm 1500-1600 mm, cao nhất có thể lên đến 2600 mm. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 tập trung 88% tổng lượng mưa cả năm.. Độ ẩm không khí hàng năm khá cao, trung bình 81%.

Chế độ khí hậu và thời tiết ở Quảng Yên  có đặc điểm chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam nhưng do nằm ven biển nên ôn hoà hơn, thuận lợi cho sản xuất nông lâm ngư nghiệp và phát triển du lịch. Thời tiết mùa đông lạnh gây ảnh hưởng phần nào đến sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt nhưng cũng tạo điều kiện cho sản xuất vụ đông, đa dạng hoá sản phẩm.

2.2. Đất đai

Quảng Yên  là thị xã ven biển nằm phía Tây Nam của tỉnh Quảng Ninh, tọa độ địa lý 20o4506’’– 21o02’09’’ vĩ độ Bắc và 106o4530’’ – 106o059’’ kinh độ Đông. Phía Bắc giáp thị xã Uông Bí và huyện Hoành Bồ, phía Nam giáp đảo Cát Hải và cửa Nam Triệu, phía Đông giáp thành phố Hạ Long và vịnh Hạ Long, phía Tây giáp huyện Thuỷ Nguyên thành phố Hải Phòng.

2.3. Nguồn nưới tưới

Thị xã Quảng Yên  có hệ thống sông, hồ và đầm khá phong phú, sông Bạch Đằng – ở phía Tây Nam của huyện và ngăn cách Quảng Yên với Hải Phòng, sông Chanh, sông Nam,… đổ ra biển ở khu cửa Nam Triệu – Lạch Huyện. Phía Đông và phía Bắc thị xã có một số sông nhỏ khác như sông Khoai, sông Hốt, sông Bến Giang và sông Bình Hương. Ngoài sông Bạch Đằng, hầu hết các sông ở Quảng Yên đều nhỏ, lưu lượng thấp và đều bị nhiễm mặn không có khă năng cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.

Nguồn nước mặt khá phong phú đó là nguồn nước hồ Yên Lập, đây là hồ nhân tạo, được xây dựng từ những năm 70 của thế kỷ trước, có khả năng đáp ứng thoả mãn nhu cầu cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong thị xã. Quy mô của Hồ lớn, dung tích thường xuyên là 127,5 triệu m3, dung tích hữu ích là 113,2 triệu m3. Hồ có hệ thống kênh chính dài 28,37 km và 45 tuyến kênh cấp I dài 107,1 km, nhiều tuyến kênh cấp II đủ đảm bảo tưới cho 10.000 ha đất canh tác.

 

III. Sản phẩm rau an toàn Quảng Yên

Rau an toàn Quảng Yên có nhiều chủng loại: Rau ăn lá, rau ăn củ và thân, rau ăn hoa, rau ăn quả và hạt. Các loại rau được phân bố vùng sản xuất theo tính chất đất đai và tập quán canh tác của nông dân. Vùng trồng rau nước ( Rau muống đặc sản) tại vùng đồng ruộng trũng của xã Sông Khoai với diện tích tập trung khoảng 20 ha. Vùng trồng rau cạn tại các phường Cộng Hòa và xã Tiền An, Đông Mai, Minh Thành với các chủng loại phong phú tùy vào các mùa vụ. Vụ đông thường có bắp cải, su lơ, su hào, cải thảo, xà lách, cà chua. Vụ xuân hè có mướp, bầu, dưa chuột, rau mùng tơi, rau đay, cải chíp…

Trong khuôn khổ của dự án “ Tạo lập, quản lý và phát triển NHCN Rau an toàn Quảng Yên” có 8 loại rau  ban đầu được đăng ký NHCN, đó là: cải bắp, su hào, su lơ, cải chíp, cải thảo, cà chua, xà lách và mướp ta.

 

IV. Thương hiệu NHCN Rau an toàn Quảng Yên

4.1. Vùng quy hoạch bảo hộ NHCN Rau an toàn Quảng Yên

Thương hiệu NHCN Rau an toàn Quảng Yên là của chung toàn thị xã Quảng Yên.

– Ngày 6/3/2014 UBND tỉnh Quảng Ninh đã ra Quyết định số 472/QĐ-UBND về việc Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến 2020 của Thị xã Quảng Yên.

-Ngày 25/4/2014, UBND thọ xã Quảng Yên ra thông báo số 157/TB-UBND về việc Công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của UBND thị xã Quảng Yên.

– Trên trang thông tin điện tử của UBND thị xã Quảng Yên đã đăng tài liệu văn bản về Quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung định hướng đến 2020 sẽ sản xuất Rau an toàn tập trung tại các phường Cộng Hòa, xã Tiền An, xã Sông Khoai và một số vùng phụ cận.

Như vậy vùng bảo hộ NHCN Rau an toàn Quảng Yên đến năm 2020 chủ yếu tập trung tại phường Cộng Hòa, xã Tiền An và xã Sông Khoai.

–  Phân tích các mẫu đât, nước vùng bảo hộ với các chỉ tiêu

+ Phân tích nước: các chỉ tiêu Hàm lượng Kim loại nặng: Asen(As), Cadimi(Cd), Chì(Pb), Thủy ngân (Hg). Kết quả áp dụng theo  QCVN 03:2008/BTN&MT

+ Phân tích đất (pH, Đạm, Lân, Kali, Asen, Đồng, Chì, Cadimi, Kẽm.)                         Kết quả áp dụng theo  QCVN 03:2008/BTN&MT

Kết quả phân tích cho biết các chỉ tiêu đều ở dưới ngưỡng giới hạn cho phép. Điều này kết luận rằng Vùng sản xuất rau ran toàn mang NHCN có đủ điều kiện để sản xuất rau an toàn.

4.2. Sản phẩm Rau an toàn mang NHCN

  1. a) Về cảm quan

 Rau an toàn Quảng Yên mang NHCN đã đáp ứng các tiêu chí cảm quan với các nhóm cụ thể như:

Nhóm 1: Đối với nhóm rau ăn lá (Bắp cải, cải thảo, xà lách, cải chíp)

– Mang đặc trưng của giống.

– Lá không bị dập nát, héo, úa vàng và không có vết của nấm bệnh, đảm bảo màu sắc tự nhiên đặc trưng của từng sản phẩm rau;

– Thu hoạch đúng thời gian sinh trưởng, sơ chế bảo quản đúng quy trình kỹ thuật;

Nhóm 2: Đối với nhóm rau ăn quả, hạt (Cà chua, mướp ta)

– Thu hoạch đúng độ chín sinh lý, được phân loại cụ thể kích thước và trọng lượng;

– Sản phẩm được sơ chế, bảo quản hợp lý, không bị thối, dập nát. Màu sắc mang đúng đặc trưng của sản phẩm.

– Không bị côn trùng xâm hại.

Nhóm 3: Đối với các loại rau ăn củ và thân (Su hào)

– Sau khi thu hoạch, các loại củ được vệ sinh sạch sẽ, được sơ chế đóng gói theo đúng quy trình kỹ thuật;

– Sản phẩm phải đồng dạng, tương đối đồng đều về kích thước, trọng lượng; không bị biến dạng, dập nát.

– Không có vết nấm bệnh, không bị côn trùng xâm hại; không có màu sắc và mùi khác thường.

Nhóm 4: Đối với các loại rau ăn hoa (Su lơ)

– Sản phẩm không có vết nấm bệnh, không bị dập nát, có màu sắc đặc trưng của sản phẩm, màu xanh hoặc trắng.

– Thu hoạch theo đúng chu kỳ sinh trưởng và phát triển.

– Được sơ chế theo tiêu chuẩn rau an toàn.

  1. b) Về tiêu chuẩn An toàn thực phẩm (ATTP)

Đây là những chỉ tiêu quan trọng nhất của Rau an toàn Quảng Yên, được phân tích và đánh giá dựa trên: QCVN 8-2:2011/BYT; QCVN 8-3:2012/BYT; QDD99/2008-BNN và Quyết định 46/2007/QĐ-BYT

+ Dư lượng Nitorat được đánh giá trong sản phẩm có bị thừa Nitorat hay không.

+ Dư lượng các kim loại nặng như Asen (As), Chì (Pb), đồng (Cu), Kẽm (Zn) Cadimi(Cd) và Thủy ngân (Hg). Đây là những kim loại nặng nguy hiểm có tính tích lũy gây ung thư và nhiều  loại bệnh khác.

+ Các chỉ tiêu về Vi sinh vật gây hại chủ yếu là nhóm gây bệnh đường tiêu hóa.

+ Dư lượng thuốc BVTV chủ yếu là những loại thuốc có các dẫn xuất thường được dùng trong sản xuất tại địa phương.

Như vậy chỉ tiêu về chất lượng ATTP được đánh giá chính với các ngưỡng an toàn cho người tiêu dùng.

Từ kết quả phân tích  các mẫu rau trong vùng bảo hộ NHCN, đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định về mức giới hạn tối đa hàm lượng của Nitorat, kim loại nặng, vi sinh vật và thuốc bảo vệ thực vật cho thấy các loại rau ở Quảng Yên đều ở dưới ngưỡng cho phép, đủ điều kiện an toàn để đạt được tiêu chí của NHCN.

Bộ tiêu chuẩn này làm cơ sở để cấp quyền sử dụng NHCN rau an toàn Quảng Yên cho các cơ sở đăng ký sử dụng NHCN Rau an toàn Quảng Yên.

  1. c) Về tiêu chuẩn kỹ thuât

Tiêu chí kỹ thuật cần chứng nhận NHCN là các quy trình kỹ thuật sản xuất, bảo quản và sơ chế rau an toàn Quảng Yên, một yếu tố quan trọng quyết định đến sự đồng đều về sản phẩm và chất lượng của các loại rau sản xuất trong vùng bảo hộ Nhãn hiệu chứng nhận.

Quy trình kỹ thuật cần đảm bảo được các tiêu chí sản xuất rau an toàn, dễ áp dụng vào thực tiễn và đặc biệt cần phù hợp với điều kiện sản xuất tại Quảng Yên nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng quy trình kỹ thuật trong phạm vi rộng. Để đảm bảo mục tiêu này chúng tôi tiến hành điều tra thu thập thông tin liên quan đến thực hành sản xuất của nông dân trong vùng trồng rau của thị xã Quảng Yên. Từ đó, tổng kết các kinh nghiệm tốt từ thực tiễn, cùng với phương pháp chuyên gia để xây dựng các quy trình sản suất phù hợp.

Quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn theo hướng VieGap của các loại rau cần chứng nhận đã được Sở NN&PTNT tỉnh Quảng Ninh phê duyệt và đưa vào sản xuất theo văn bản số 1910/ NN&PTNT ngày 15/10/2012 về việc Công nhận hướng dẫn kỹ thuật canh tác một số cây trồng trên địa bản Quảng Ninh.

Những nội dung chính của một bản quy trình kỹ thuật đã được phê duyệt gồm:

+ Thời vụ: Mỗi loại rau có một khung thời vụ thích hợp vụ sớm, chính vụ và vụ muộn đảm bảo tính phù hợp về điều kiện tự nhiên cho mỗi loại rau.

+ Giống: áp dụng các giống có năng suất, phẩm chất cao, thích hợp với nhu cầu thị trường.

+ Kỹ thuật nhân giống rau (vườn ươm): Chọn đất tốt làm vườn ươm, đất được vệ sinh, xử lý các mầm bệnh.

+ Kỹ thuật trồng, chăm sóc các loại rau: Sử dụng phân bón cân đối, đảm bảo lượng cần thiết, khuyến khích sử dụng phân chuồng phải ủ hoai mục. Nước tưới đảm bảo sạch, không dùng nước ao tù đọng.

+ Phòng trừ sâu bênh: Áp dụng phòng trừ sâu bệnh tổng hợp, thường xuyên theo dõi đồng ruộng. Dùng thuốc BVTV theo nguyên tắc 4 đúng (đúng thuốc, đúng lúc, đúng cách và đúng liều lượng) và không dùng thuốc ngoài danh mục cho phép.

+Thu hái, sơ chế các loại rau: Tuân thủ thời gian cách ly sau khi dùng phân bón hóa học hay thuốc BVTV, đảm bảo sơ chế sạch sẽ sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường.

Tóm lại, thông qua việc xây dựng các tiêu chí kỹ thuật cần chứng nhận cho Rau an toàn Quảng Yên, 08 quy trình kỹ thuật sản xuất các loại rau an toàn theo hướng VietGap (Bắp Cải, Su hào, Su lơ, Cải thảo, Cải chíp, Cà chua, Xà lách và Mướp ta) đã được Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Quảng Ninh phê duyệt, các quy trình này đảm bảo tính khoa học về sản xuất rau an toàn và thực tiễn áp dụng tại địa phương. Các quy trình kỹ thuật được dùng để tập huấn nâng cao năng lực sản xuất, sơ chế rau an toàn cho cán bộ và nông dân và là cơ sở để Tổ chức sử dụng NHCN kiểm tra, giám sát nông dân việc tuân thủ quy trình sản xuất.

 


 

4.3. Văn bằng NHCN Rau an toàn Quảng Yên

Văn bằng bảo hộ NHCN “Rau an toàn Quảng Yên” được Cục SHTT cấp theo quyết định sơ 25341/QĐ – SHTT ngày 7/5/2014.

– Chủ sở hữu NHCN Rau an toàn Quảng Yên: ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN

– Phòng Kinh tế thị xã Quảng Yên được UBND thị xã ủy quyền:

Quản lý, kiểm soát việc sử dụng và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “Rau an toàn Quảng Yên”.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *